Trọn vẹn thông tin về thuốc điều trị ung thư Nivolumab

Mục lục [ Ẩn ]
Bệnh ung thư được coi là một trong những chứng bệnh nan y nguy hiểm được phát hiện với số ca mắc bệnh ngày càng gia tăng trên thế giới. Để đáp ứng nhu cầu điều trị căn bệnh này, nhiều loại thuốc mới đã ra đời, một trong số đó phải nhắc đến là nivolumab với rất nhiều đánh giá tốt. Vậy nivolumab là thuốc gì, công dụng và chỉ định của thuốc này như thế nào?, mời bạn đọc bài viết dưới đây để biết những thông tin hữu ích nhất về nivolumab.

1. Nivolumab là thuốc gì?

Nivolumab là một thuốc điều trị ung thư nổi tiếng, đã được nghiên cứu lầm sàng và được Cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) chứng nhận và cấp phép lưu hành, nivolumab thuộc nhóm kháng thể đơn dòng Anti-PD-1 và ức chế điểm miễn dịch.

Thuốc được sử dụng với tên biệt dược: Opdivo

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch với các hàm lượng 40 mg/4 mL; 100 mg/10 mL; 240 mg/24 mL

Dược động học:

  • Hấp thu: Tiêm tĩnh mạch cho  kết quả sinh khả dụng thu gần như hoàn toàn.
  • Thời gian bán hủy : 26,7 ngày.

2. Tác dụng dược lý, công dụng và chỉ định của Nivolumab 

Sự ra đời của thuốc Nivolumab là một bước tiến lớn trong việc nghiên cứu và điều trị ung thư của các nhà khoa học với các tác dụng tốt trong việc ngăn chặn và loại bỏ khối u với cơ chế hoạt động như sau:

Cơ chế hoạt động của nivolumab

Tín hiệu thụ thể PD-1 âm tính điều chỉnh kích hoạt và tăng sinh tế bào T do đó bị phá vỡ. Điều này giải phóng sự ức chế qua trung gian PD-1 của phản ứng miễn dịch, bao gồm cả đáp ứng miễn dịch chống ung thư. Kết hợp nivolumab (chống PD-1) với ipilimumab (chống CTLA-4) dẫn đến tăng hoạt động và chức năng tế bào T lên rất nhiều, dẫn đến cải thiện phản ứng chống khối u trong u ác tính di căn và ung thư tế bào thận tiến triển.

Cơ chế tác dụng của Nivolumab
Cơ chế tác dụng của Nivolumab

Nivolumab được chỉ định trong các trường hợp cụ thể sau:

- Ung thư đại trực tràng, di căn: sử dụng độc lập hoặc kết hợp với ipilimumab) với người lớn và bệnh nhi từ 12 tuổi trở lên đã tiến triển sau điều trị bằng fluoropyrimidine, oxaliplatin và irinotecan.

- Ung thư đầu và cổ, tế bào vảy (tái phát hoặc di căn): Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tái phát hoặc di căn ở đầu và cổ ở bệnh nhân sau khi điều trị bằng platinum.

- Ung thư biểu mô tế bào gan: Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan ở những bệnh nhân trước đây đã được điều trị bằng sorafenib.

- Ung thư hạch Hodgkin, cổ điển: Điều trị u lympho Hodgkin cổ điển ở bệnh nhân trưởng thành đã tái phát hoặc tiến triển sau ghép tế bào gốc tạo máu tự thân và brentuximab vedotin, hoặc sau 3 dòng điều trị toàn thân.

- Khối u ác tính:

Điều trị bổ trợ khối u ác tính với sự tham gia của các hạch bạch huyết hoặc bệnh di căn sau khi cắt bỏ hoàn toàn

Điều trị khối u ác tính không thể cắt bỏ hoặc di căn (có thể dùng Nivolumab đơn lẻ hoặc kết hợp với Ipilimumab)

- Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, di căn, tiến triển: Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn đã tiến triển.

- Ung thư tế bào thận, tiến triển:

Sử dụng thuốc này trong điều trị ung thư tế bào thận tiến triển ở những bệnh nhân đã được điều trị chống angiogen trước đó.

- Ung thư phổi tế bào nhỏ, di căn: Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ di căn ở bệnh nhân tiến triển sau hóa trị liệu bằng platinum và ít nhất một dòng điều trị khác.

- Ung thư biểu mô tiết niệu tiến triển cục bộ hoặc di căn:

Điều trị ung thư biểu mô tiết niệu tiến triển cục bộ hoặc sau khi điều trị bằng bạch kim hoặc tiến triển bệnh trong vòng 12 tháng điều trị bằng platinum.

Nivolumab thường được dùng khi ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, hoặc không thể thực hiện được phẫu thuật cắt bỏ, hoặc bị tái phát trở lại sau khi điều trị trước đó.

Ngoài ra, nivolumab còn được chỉ định trong trường hợp các bệnh nhân ung thư do di truyền (xuất hiện gen "EGFR" hoặc "ALK" bất thường).

Bạn không nên sử dụng nivolumab nếu đã từng bị dị ứng với nó và đừng ngần ngại chia sẻ về tiền sử mắc một số bệnh như dưới đây nhé:

  • Bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp.
  • Bệnh gan.
  • Một rối loạn tự miễn dịch ( lupus , bệnh Crohn , viêm loét đại tràng ).
  • Ghép tạng, hoặc ghép tế bào gốc từ người hiến.

Không sử dụng nivolumab cho phụ nữ đang mang thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Với những phụ nữ đang trong quá trình điều trị bệnh bằng nivolumab hoặc ít nhất trong 5 tháng sau thời điểm dùng thuốc cuối cùng thì nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh “dính bầu”.

Ngoài ra, phụ nữ không nên cho con bú trong khi sử dụng loại thuốc này.

3. Cách sử dụng và liều dùng nivolumab như thế nào là hợp lý?

Nivolumab là thuốc tiêm truyền chậm chỉ được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sỹ và chỉ được thực hiện bởi các nhân viên y tế. Bác sĩ sẽ thực hiện các xét nghiệm để đảm bảo nivolumab là phương pháp điều trị tốt nhất với tình trạng của bệnh nhân.

Nivolumab được dùng dưới dạng tiêm truyền chậm vào tĩnh mạch với thời gian trong ít nhất 1 giờ.

Nivolumab thường được truyền 2 - 4 tuần/lần, bác sĩ sẽ xác định thời gian điều trị thích hợp cho bạn và có thể kết hợp với một số loại thuốc khác trong điều trị hoặc ngăn ngừa một số tác dụng phụ của nivolumab.

Việc sử dụng kháng thể đơn dòng được tiêm truyền qua tĩnh mạch có thể gây ra các phản ứng truyền dịch nghiêm trọng, bao gồm co thắt phế quản, thiếu oxy, khó thở, huyết áp không ổn định, phù thanh quản và phù phổi.

Chính vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim phổi vì đây là những đối tượng dễ bị biến chứng hô hấp sau truyền dịch và cần kiểm soát bằng thuốc do bác sỹ kê đơn. Bên cạnh đó, bạn cũng cần được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng tiêm truyền trong vòng ít nhất 4 giờ sau khi hoàn thành mỗi lần tiêm truyền trong khu vực có sẵn thuốc và thiết bị hồi sức tim phổi.

3. Tác dụng phụ có thể gặp của nivolumab là gì?

Nivolumab có thể gây ra tác dụng phụ ở nhiều bộ phận của cơ thể do làm thay đổi hệ thống miễn dịch ở một số bệnh nhân. Một số tác dụng phụ có thể được điều trị bằng thuốc khác và phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc dừng lại. Bạn sẽ cần xét nghiệm y tế thường xuyên để giúp bác sĩ xác định xem có an toàn khi bạn tiếp tục dùng nivolumab hay không.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn, tiêu chảy, táo bón;
  • Cảm thấy yếu, mệt mỏi, hoặc khó thở;
  • Triệu chứng cảm lạnh như chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ho, đau họng ;
  • Sốt, đau nhức cơ thể;
  • Nổi mẩn da, ngứa; hoặc là
  • Đau đầu, đau lưng .

4. Các tương tác của thuốc nivolumab với các thuốc khác

Mặc dù nivolumab đã được nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng để mang lại hiệu quả cao trong điều trị và đảm bảo an toàn cho người sử dụng nhưng vẫn không thể tránh khỏi một số tương tác có thể xảy ra khi dùng nivolumab cùng với các thuốc khác.

Tương tác giữa Belimumab và Nivolumab: Nivolumab có thể làm tăng tác dụng phụ của Belimumab khi sử dụng kết hợp 2 loại thuốc này với nhau.

Tương tác giữa Nivolumab với các thuốc ức chế miễn dịch: Theo nghiên cứu, các thuốc ức chế miễn dịch có thể làm giảm tác dụng điều trị của Nivolumab.

Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến nivolumab, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược. Vì vậy, bạn nên thông báo cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại mà bạn đang dùng trước và trong quá trình điều trị bệnh ung thư.

Như vậy, Nivolumab thực sự là một thuốc điều trị ung thư an toàn và đem lại hiệu quả tốt đối với căn bệnh ung thư. Qua bài viết trên mong rằng các bạn đã có được góc nhìn tổng quan nhất về loại thuốc này để có thể sử dụng nó đúng liều lượng, đúng cách, đúng lúc mang lại hiệu quả tối đa. Chúc các bạn điều trị bệnh thành công, luôn mạnh khỏe, lạc quan và yêu đời nhé!

Dược sỹ: Đinh Thị Kim Huế

Xếp hạng: 5 (1 bình chọn)

Kinh nghiệm điều trị bệnh ung thư

Bình luận